TOPLUS® coban hydroxit
| Tên sản phẩm | coban hydroxit |
| Công thức phân tử | Co(OH)2 |
| Số CAS | 21041-93-0 |
| từ đồng nghĩa |
Coban hydroxit, coban hydroxit |
| Thương hiệu | TOPLUS® |
RFQ: Khối lượng mol của Co(OH) là bao nhiêu2?
92,948 g/mol
RFQ: Co(OH) là gì2?
TOPLUS® Co(OH)2là tiền thân của vật liệu catốt và chất tăng cường hiệu suất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và độ ổn định của pin.
TOPLUS® Co(OH)2là nguồn coban chính để tổng hợp oxit lithium coban, vật liệu làm cực âm lõi trong pin lithium{0}}ion.
Là vật liệu hoạt tính hoặc chất phụ gia có điện cực dương trong pin kiềm chẳng hạn như pin niken-hydrua kim loại và niken-cadmium, khối lượng mol của Co(OH)2có thể cải thiện hiệu quả cao nguyên xả và vòng đời. Do cấu trúc phân lớp và điện dung riêng cao về mặt lý thuyết, nó đã được nghiên cứu rộng rãi để sử dụng trong các điện cực siêu tụ điện và làm vật liệu cực dương cho pin lithium/natri{2}}công suất cao.
TOPLUS® Co(OH)2, với tư cách là tiền thân hoặc vật liệu hoạt động của pin, có thể trực tiếp cải thiện mật độ năng lượng, mật độ năng lượng và độ ổn định chu kỳ của pin. Trong sản xuất pin kiềm, việc kiểm soát quá trình xử lý dễ dàng hơn coban suboxide, các điện cực ít bị oxy hóa và phân hủy hơn, và việc kiểm soát quá trình đơn giản hơn. Co(OH) chính xác của nó2khối lượng mol là cơ sở để tính toán lượng hóa học, thiết kế công thức pin và đảm bảo tính nhất quán về hiệu suất điện hóa của vật liệu điện cực (như oxit lithium coban).
Nói chung TOPLUS®Co(OH)2đóng vai trò kép trong lĩnh vực pin, vừa đóng vai trò là nguyên liệu thô cơ bản vừa là vật liệu điện cực tiên tiến. Giá trị của nó được nhận ra đầy đủ thông qua việc kiểm soát chính xác hình thái và cấu trúc của nó.
Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về cơ chế phản ứng cụ thể của nó với tư cách là vật liệu cực dương hoặc tiến trình nghiên cứu mới nhất về khối lượng mol của nó, tôi có thể giới thiệu chi tiết hơn.
Chú phổ biến: Khối lượng mol Co(OH)2, Trung Quốc, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy
